HomeĐào Tạo Nội Bộ CoHoiBDSSửa nhà có cần xin giấy phép không? Cập nhật quy định mới nhất 2026

Sửa nhà có cần xin giấy phép không? Cập nhật quy định mới nhất 2026

Việc cải tạo, sửa chữa nhà ở là nhu cầu tất yếu để nâng cấp không gian sống hoặc gia tăng giá trị bất động sản. Tuy nhiên, một câu hỏi khiến nhiều gia chủ đau đầu là: “Sửa nhà có cần xin giấy phép không?”. Nếu thực hiện sai quy định, bạn có thể đối mặt với việc bị đình chỉ thi công hoặc xử phạt hành chính lên tới hàng chục triệu đồng.

Trong bài viết này, dựa trên các quy định mới nhất của Luật Xây dựng và các nghị định hướng dẫn thi hành năm 2026, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết các trường hợp sửa nhà được miễn và các trường hợp bắt buộc phải xin phép.

Nội dung chính

Hiểu đúng về giấy phép sửa chữa, cải tạo

Giấy phép sửa chữa, cải tạo là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để chủ đầu tư (gia chủ) thực hiện việc thay đổi cấu trúc, công năng hoặc diện mạo của công trình hiện hữu.
Khác với giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa tập trung vào việc kiểm soát an toàn kết cấu và quy hoạch đô thị khi có sự tác động vào thực thể công trình đã có sẵn.

Giấy phép sửa chữa, cải tạo là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy phép sửa chữa, cải tạo là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

Vậy sửa nhà có cần xin giấy phép không? Quy định mới về sửa chữa nhà ở

Câu hỏi “Sửa nhà có cần xin giấy phép không?” không chỉ phản ánh sự quan tâm của người mua, mà còn cho thấy vai trò quan trọng của môi giới hay nhân viên kinh doanh bất động sản chuyên nghiệp trong việc đồng hành, giải đáp và hỗ trợ khách hàng một cách toàn diện.

1. Trường hợp sửa nhà ĐƯỢC MIỄN giấy phép xây dựng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng 2020 và các văn bản hướng dẫn áp dụng cho năm 2026), có 2 trường hợp sửa chữa nhà ở được miễn giấy phép xây dựng:

Trường hợp 1: Sửa chữa nội thất và kết cấu bên trong

Gia chủ không cần xin phép nếu việc sửa chữa, cải tạo thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

  • Công năng sử dụng: Không thay đổi mục đích sử dụng ban đầu của công trình.
  • An toàn kết cấu: Không gây tác động hoặc làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực chính của ngôi nhà (như hệ thống móng, cột, dầm).
  • Quy hoạch và an toàn: Đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng chung, tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

Trường hợp 2: Thay đổi kiến trúc mặt ngoài không giáp đường đô thị

Đối với các thay đổi liên quan đến diện mạo bên ngoài công trình, gia chủ được miễn phép khi:
Việc cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài nhưng vị trí công trình không tiếp giáp với các tuyến đường trong đô thị (những khu vực có yêu cầu riêng biệt về quản lý kiến trúc của cơ quan nhà nước).

2. Trường hợp sửa nhà BẮT BUỘC phải xin giấy phép

Bạn sẽ phải thực hiện thủ tục xin cấp phép sửa chữa, cải tạo tại cơ quan chức năng nếu công việc sửa chữa rơi vào các tình huống sau:

  • Thay đổi kết cấu chịu lực: Đập thông tường chịu lực, thay đổi hệ thống cột, dầm, đúc thêm sàn, nâng thêm tầng (nâng cấp tải trọng lên móng).
  • Thay đổi diện mạo mặt ngoài giáp đường đô thị: Nếu nhà bạn nằm ở mặt phố chính và bạn muốn thay đổi màu sắc chủ đạo, kiểu dáng ban công hoặc cửa mặt tiền khác biệt hoàn toàn với quy hoạch kiến trúc của khu phố.
  • Thay đổi công năng sử dụng: Chuyển đổi từ nhà ở đơn thuần sang mục đích kinh doanh karaoke, khách sạn, hoặc chia nhỏ căn hộ để cho thuê (làm thay đổi hạ tầng kỹ thuật và phòng cháy chữa cháy).
  • Làm ảnh hưởng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
Sửa nhà có cần xin giấy phép không?
Sửa nhà có cần xin giấy phép không?

Vậy sửa nhà cấp 4 có phải xin phép không?

Theo quy định tại Luật Xây dựng (hiệu lực từ năm 2026), câu trả lời cho câu hỏi “Sửa nhà cấp 4 có phải xin phép không?” phụ thuộc hoàn toàn vào quy mô, vị trí và tính chất của các hạng mục sửa chữa.

Cụ thể, pháp luật phân loại rõ ràng thành 2 trường hợp: Miễn giấy phép và Bắt buộc phải xin giấy phép.

1. Các trường hợp sửa nhà cấp 4 được MIỄN giấy phép xây dựng

Chủ nhà được tự do thi công và không cần phải làm thủ tục xin Giấy phép sửa chữa, cải tạo nếu quá trình sửa nhà cấp 4 đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Sửa chữa, cải tạo bên trong nội thất: Các hạng mục như sơn lại tường, thay gạch nền, ốp lát tường, làm trần thạch cao, sửa chữa hệ thống điện nước nội bộ, thay cửa đi/cửa sổ (giữ nguyên kích thước ô cửa cũ).
  • Không làm thay đổi kết cấu chịu lực: Quá trình thi công không tác động, không làm thay đổi các cấu kiện cốt lõi như móng, dầm, cột, tường chịu lực.
  • Không thay đổi công năng sử dụng và diện tích: Ngôi nhà vẫn giữ nguyên mục đích để ở, không cơi nới tăng diện tích sàn, không nâng chiều cao cốt mái.
  • Cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp đường đô thị: Việc sửa chữa mặt ngoài không nằm trên các tuyến đường đô thị có yêu cầu nghiêm ngặt về quản lý kiến trúc.

2. Các trường hợp sửa nhà cấp 4 BẮT BUỘC phải xin giấy phép

Bạn phải nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép sửa chữa, cải tạo tại Ủy ban nhân dân cấp Huyện/Xã trước khi khởi công nếu việc sửa nhà cấp 4 thuộc một trong các phát sinh sau:

  • Thay đổi kết cấu chịu lực của ngôi nhà: Gia cố lại nền móng, đúc thêm cột/dầm bê tông, phá bỏ tường chịu lực cũ để thông phòng.
  • Cơi nới, nâng tầng, làm gác lửng: Các hạng mục làm tăng tổng diện tích sàn xây dựng hoặc làm thay đổi chiều cao của công trình hiện hữu (ví dụ: nâng mái tôn cao lên, làm thêm gác lửng đúc giả/gỗ).
  • Thay đổi kiến trúc mặt tiền: Nhà cấp 4 nằm tại khu vực đô thị, mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường quản lý kiến trúc và việc cải tạo làm thay đổi hoàn toàn diện mạo kiến trúc của tuyến phố.
  • Thay đổi mục đích sử dụng: Chuyển đổi công năng từ nhà ở riêng lẻ sang làm văn phòng công ty, cửa hàng kinh doanh, nhà xưởng quy mô nhỏ.

Xin Giấy Phép Sửa Nhà Hết Bao Nhiêu Tiền? (Cập Nhật Chi Phí Thực Tế)

Thực tế, tổng chi phí để hoàn thiện một bộ hồ sơ xin giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở không có một con số cố định. Khoản tiền này phụ thuộc vào việc bạn tự đi làm thủ tục hay thuê dịch vụ trọn gói, cũng như quy mô sửa chữa lớn hay nhỏ.

Bảng tổng hợp dưới đây bóc tách toàn bộ các khoản chi phí cấu thành từ quy định pháp lý đến thực tế thi công (giá trị tham khảo):

Hạng mục chi phíMức giá tham khảo (VNĐ)Tính chất khoản chi
Lệ phí cấp giấy phép của Nhà nước50.000 – 150.000 / hồ sơBắt buộc (Tùy theo quy định riêng của từng tỉnh/thành phố)
Phí thẩm định hồ sơ (nếu có)50.000 – 100.000 / hồ sơBắt buộc tại một số địa phương
Phí đo vẽ bản đồ hiện trạng500.000 – 1.500.000Phát sinh nếu chủ nhà làm mất hoặc không có bản vẽ gốc
Phí thiết kế bản vẽ cải tạo mới1.000.000 – 3.000.000Bắt buộc phải có bản vẽ kiến trúc/kết cấu mới để nộp
Phí kiểm định móng (Sửa chữa lớn)1.000.000 – 3.000.000Chỉ áp dụng khi nâng tầng, làm gác lửng đúc gánh
Phí dịch vụ ủy quyền trọn gói1.500.000 – 5.000.000Tùy chọn (Nếu thuê công ty luật/xây dựng làm thay từ A-Z)

Thủ tục xin giấy phép sửa chữa nhà ở năm 2026

Nếu công trình của bạn bắt buộc phải có giấy phép, hãy chuẩn bị hồ sơ theo quy trình dưới đây:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình (theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 15/2021/NĐ-CP).
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, sổ hồng).
  • Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công sửa chữa (thể hiện rõ sự thay đổi so với hiện trạng).
  • Ảnh chụp hiện trạng các hạng mục công trình trước khi sửa chữa.
  • Văn bản phê duyệt biện pháp thi công (đối với các công trình lớn cần đảm bảo an toàn cho hộ liền kề).

Quy trình thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của UBND cấp Huyện (Quận).
Bước 2: Cơ quan chức năng tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và hẹn ngày trả kết quả.
Bước 3: Sau khoảng 10-15 ngày làm việc (nếu hồ sơ đạt yêu cầu), gia chủ nộp lệ phí và nhận giấy phép.

Sửa nhà có cần xin giấy phép không?
Thủ tục xin giấy phép sửa chữa nhà ở năm 2026

Mức xử phạt khi sửa nhà không xin giấy phép xây dựng

  • Đối với nhà ở riêng lẻ thông thường: Phạt tiền từ 60.000.000 VNĐ đến 80.000.000 VNĐ.
  • Đối với nhà ở thuộc khu bảo tồn, di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình khác: Phạt tiền từ 80.000.000 VNĐ đến 100.000.000 VNĐ.
  • Đối với công trình yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật: Phạt tiền từ 120.000.000 VNĐ đến 140.000.000 VNĐ.
  • Lưu ý quan trọng: Mức phạt trên áp dụng cho tổ chức. Đối với vi phạm của cá nhân/hộ gia đình, mức tiền phạt sẽ bằng 1/2 so với mức phạt của tổ chức (ví dụ: mức phạt cho nhà ở riêng lẻ của cá nhân dao động từ 30 – 40 triệu đồng).

Bên cạnh việc nộp phạt hành chính, chủ đầu tư còn phải đối mặt với các biện pháp chế tài nghiêm khắc khác theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP:

  • Nếu công trình đã hoàn thành việc sửa chữa, cơ quan chức năng có quyền yêu cầu buộc phá dỡ toàn bộ phần công trình vi phạm.
  • Trong trường hợp hành vi vi phạm đang diễn ra, chủ đầu tư sẽ bị đình chỉ thi công ngay lập tức để thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan trong thời hạn quy định; nếu không được cấp phép bổ sung, việc tháo dỡ là bắt buộc.

Những lưu ý khi cải tạo nhà năm 2026

Ngoài vấn đề pháp lý, để quá trình sửa nhà diễn ra suôn sẻ, bạn cần lưu ý:

Khảo sát kỹ hiện trạng

Trước khi thiết kế, hãy thuê đơn vị kiểm định nếu bạn định nâng tầng. Việc đảm bảo nền móng cũ chịu được tải trọng mới là yếu tố tiên quyết để tránh sập đổ hoặc nứt tường nhà hàng xóm.

Hợp đồng thi công rõ ràng

Dù là sửa chữa nhỏ, bạn cũng cần có hợp đồng với đội thợ để ràng buộc về tiến độ, chất lượng vật tư và quan trọng nhất là trách nhiệm dân sự nếu xảy ra hỏng hóc cho nhà bên cạnh.

Giải quyết vấn đề hàng xóm

Sửa nhà thường gây ra tiếng ồn, khói bụi và có thể gây thấm dột hoặc nứt tường cho các hộ liền kề. Hãy qua trò chuyện, chụp ảnh hiện trạng nhà hàng xóm trước khi làm để tránh các tranh chấp khiếu kiện kéo dài khiến công trình bị đình chỉ.

sửa nhà có cần xin giấy phép không?
Những lưu ý khi cải tạo nhà

Mẫu đơn xin giấy phép sửa chữa nhà ở tại TPHCM

Tham khảo mẫu đơn xin phép sửa chữa nhà cấp 4, mẫu đơn xin sửa chữa nhà ở hiện nay:

PHỤ LỤC SỐ 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

 

Kính gửi: …………………………………

1. Thông tin về chủ đầu tư:

– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ……………………………

– Người đại diện: ………… Chức vụ (nếu có): …………

– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………

– Số nhà: …… Đường/phố ……… Phường/xã ………

– Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ……………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………

2. Thông tin công trình:

– Địa Điểm xây dựng: ………………………………………

– Lô đất số: ……………… Diện tích ………………. m2.

– Tại số nhà: ………………………. Đường/phố …………

– Phường/xã ……………… . Quận/huyện ………………

– Tỉnh, thành phố: ……………………………………………

3. Nội dung đề nghị cấp phép:

3.1. Đối với công trình không theo tuyến:

– Loại công trình: ………… Cấp công trình: ………………

– Diện tích xây dựng: ……… m2.

– Cốt xây dựng: ……… m

– Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: ………… Cấp công trình: ……………

– Tổng chiều dài công trình: ……… m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

– Loại công trình: ………… Cấp công trình: ……………

– Diện tích xây dựng: ……….m2.

– Cốt xây dựng: …………m

– Chiều cao công trình: ……..m

3.4. Đối với công trình quảng cáo:

– Loại công trình: ………… Cấp công trình: ……………

– Diện tích xây dựng: ……………..m2.

– Cốt xây dựng: …………..m

– Chiều cao công trình: ……………….m

– Nội dung quảng cáo: …………………….

3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

– Cấp công trình: ………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

– Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……………

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.

– Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:

– Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: …………… Cấp công trình: ……………

+ Diện tích xây dựng: …….m2.

+ Cốt xây dựng: ………m

+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)

– Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: …… Cấp công trình: ……………

– Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: … m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).

– Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)

3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

– Tên dự án: ……………………………………

+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày ……

– Gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: …………

* Các thông tin chủ yếu của công trình: ………………………………

3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:

– Công trình cần di dời:

– Loại công trình: ………… Cấp công trình: ……

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………… m2.

– Tổng diện tích sàn: ……………………………… m2.

– Chiều cao công trình: …………………………… m2.

– Địa Điểm công trình di dời đến: ……………………

– Lô đất số: ………… Diện tích …………………… m2.

– Tại: ………………………… Đường: ………………

– Phường (xã) ……………… Quận (huyện) ………

– Tỉnh, thành phố: ………………………………………

– Số tầng: …………………………………………………

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: …………

– Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

– Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …… Cấp ngày ……

– Tên chủ nhiệm thiết kế: …………………………………

– Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: … do …… Cấp ngày: ……

– Địa chỉ: ……………………………………………………

– Điện thoại: ………………………………………………

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): ……… cấp ngày …

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………… tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2 –

…… ngày ……tháng ….. năm ……
Người làm đơn/Đại diện chủ đầu tư
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

Các câu hỏi xoay quanh “Sửa nhà có cần xin giấy phép không?”

Tôi muốn ngăn thêm phòng ngủ bằng vách thạch cao thì có phải xin phép không?

Không cần. Việc ngăn phòng bằng vách thạch cao hoặc vật liệu nhẹ không làm thay đổi kết cấu chịu lực của ngôi nhà và không thay đổi công năng tổng thể. Đây được tính là sửa chữa nội thất và thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng.

Sửa nhà chung cư có cần xin giấy phép của cơ quan nhà nước không?

Có hai cấp độ bạn cần lưu ý:

  • Ban quản lý tòa nhà: Bạn bắt buộc phải nộp đơn xin sửa chữa và ký cam kết thi công, nộp tiền ký quỹ.
  • Cơ quan nhà nước: Nếu bạn chỉ sửa nội thất (sơn, sàn, tủ bếp) thì miễn phép. Tuy nhiên, nếu bạn đập tường ngăn để thông phòng hoặc thay đổi hệ thống kỹ thuật điện nước chung của tòa nhà, bạn phải xin phép cải tạo.

Nhà tôi bị thấm dột, tôi muốn thay mái tôn và nâng cao thêm 50cm cho thoáng có được không?

Việc thay mái tôn cũ bằng mái mới được miễn phép. Tuy nhiên, việc nâng cao mái (làm thay đổi chiều cao công trình và có thể thay đổi kết cấu hệ khung đỡ) thường yêu cầu phải xin phép cải tạo. Bạn nên liên hệ tổ trật tự xây dựng tại địa phương để thông báo trước khi làm.

Nâng tầng bằng vật liệu nhẹ (tấm Cemboard) có được miễn phép không?

Không. Dù bạn dùng vật liệu nhẹ như thế nào, việc nâng tầng vẫn làm thay đổi quy mô công trình và tác động đến tải trọng móng. Đây là hạng mục bắt buộc phải có giấy phép cải tạo, nâng tầng theo quy định của Luật Xây dựng.

Tôi sửa nhà trong hẻm nhỏ, mặt tiền không giáp đường lớn thì có được tự ý đổi kiểu dáng ban công không?

Theo quy định mới nhất 2026, nếu mặt ngoài công trình không tiếp giáp với đường đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc, bạn được miễn phép khi thay đổi kiến trúc mặt ngoài. Tuy nhiên, ban công mới không được lấn chiếm không gian công cộng hoặc vượt quá chỉ giới đường đỏ.

CohoiBĐS –  đơn vị cung cấp thông tin, kỹ năng liên quan đến các giao dịch mua bán BĐS

Việc xác định sửa nhà có cần xin giấy phép không phụ thuộc hoàn toàn vào quy mô và mức độ tác động của bạn lên cấu trúc ngôi nhà. Hãy luôn ưu tiên tính thượng tôn pháp luật để bảo vệ quyền lợi và tài sản của chính mình.
Hy vọng qua bài viết này của CoHoiBds, bạn sẽ có cái nhìn toàn diện và chuẩn xác nhất về các quy định pháp lý khi sửa chữa nhà ở. Việc nắm rõ luật không chỉ giúp bạn tự tin triển khai công trình mà còn tránh được những rủi ro tài chính và pháp lý không đáng có. Để có thêm những kiến thức, kỹ năng trong việc mua bán, hay môi giới bất động sản bạn có thể tham gia đào tạo từ chương trình tuyển dụng nhân viên kinh doanh BĐS của chúng tôi.

Nguyễn Ngọc Tấn Khoa - CoHoiBDS
Nguyễn Ngọc Tấn Khoa - CoHoiBDShttps://cohoibds.vn/
Nguyễn Ngọc Tấn Khoa là người trực tiếp tham gia xây dựng, tuyển dụng và huấn luyện đội ngũ kinh doanh bất động sản tại CoHoiBDS. Nội dung chia sẻ tập trung vào đào tạo sales nội bộ, vận hành đội nhóm và định hướng làm nghề BĐS dựa trên thực tế triển khai, không tô hồng thu nhập.
Bài viết mới nhất